Thay công tơ giữa kỳ phải tạo một mốc riêng: thời điểm thay, chỉ số cuối của công tơ cũ, chỉ số đầu của công tơ mới, mã thiết bị và ảnh/chứng từ. Sản lượng kỳ đó được tách thành đoạn cũ và đoạn mới, mỗi đoạn lấy số cuối trừ số đầu; không ghi số mới đè lên chuỗi chỉ số cũ.
Bài hướng dẫn ghi nhận dữ liệu, không kết luận đơn giá điện áp dụng cho cơ sở cụ thể. Với việc bán lẻ điện thuộc phạm vi thông tư, cần đối chiếu hóa đơn nguồn, điều kiện áp dụng và quy định hiện hành. Thông tư 60/2025/TT-BCT
- Công tơ cũCách tính: Chỉ số khi tháo trừ chỉ số đầu kỳ
- Công tơ mớiCách tính: Chỉ số cuối kỳ trừ chỉ số khi lắp
- Tổng kỳCách tính: Tổng hai đoạn đã xác định; không trộn vào chỉ số cũ
Các dòng được trích từ bảng trong bài. Mở mục để xem phạm vi áp dụng và phần giải thích.
1. Không để chỉ số mới trông như công tơ quay lùi
Nếu công tơ cũ chốt ở 1.248 kWh và công tơ mới bắt đầu từ 00000, ghi số mới vào cùng chuỗi sẽ làm hệ thống/hồ sơ thấy chỉ số giảm. Đây không phải tiêu thụ âm; đây là thay thiết bị và cần một dấu mốc riêng.
Sự kiện phải gắn với đúng phòng và đúng kỳ, vì một công tơ có thể được thay vào ngày khác với ngày chốt hóa đơn. Nếu thời điểm tháo và lắp lệch nhau, ghi khoảng trống đó như một ngoại lệ cần xác minh.
- Mã phòng và loại công tơ.
- Ngày/giờ thay hoặc mốc gần đúng có ghi chú.
- Chỉ số cuối công tơ cũ và ảnh nếu có.
- Chỉ số đầu công tơ mới, hệ số nếu có và lý do thay.
2. Tách sản lượng thành các đoạn
Ví dụ: đầu kỳ công tơ cũ là 1.180, khi tháo là 1.248, nên đoạn cũ tiêu thụ 68 kWh. Công tơ mới lắp ở 00000, cuối kỳ là 51, nên đoạn mới tiêu thụ 51 kWh. Sản lượng minh họa để đối soát là 119 kWh, trước khi áp đơn giá phù hợp.
Nếu không có một trong hai mốc, không nên bù bằng số ước đoán rồi gọi đó là chỉ số thực. Ghi trạng thái cần xác minh và căn cứ dùng nếu phải lập hóa đơn tạm.
| Đoạn | Cách tính |
|---|---|
| Công tơ cũ | Chỉ số khi tháo trừ chỉ số đầu kỳ |
| Công tơ mới | Chỉ số cuối kỳ trừ chỉ số khi lắp |
| Tổng kỳ | Tổng hai đoạn đã xác định; không trộn vào chỉ số cũ |
3. Giữ ảnh và lý do thay cùng dữ liệu
Ảnh mặt công tơ, biên bản/thông báo thay và lý do như hỏng, kiểm định hoặc nâng cấp giúp người đọc sau này hiểu vì sao chuỗi bị đổi. Đừng lưu chỉ một tin nhắn rời rạc trong điện thoại của người đi thay.
Nếu việc thay tạo chênh giữa công tơ tổng và từng phòng, tách phần chênh ra để kiểm tra; không tự phân bổ toàn bộ cho người thuê.
- Ảnh nên thấy mã/đồng hồ và số đọc khi có thể.
- Người ghi và ngày ghi phải nhìn thấy được.
- Không xóa công tơ cũ khỏi lịch sử phòng.
4. Xử lý khi hóa đơn đã phát hành
Nếu phát hiện sự kiện thay công tơ sau khi hóa đơn đã phát hành, giữ hóa đơn cũ và tạo điều chỉnh có liên kết. Việc thay số trực tiếp làm người thuê không thể đối chiếu thông báo đầu tiên với kết quả sau cùng.
Các trường hợp có tranh chấp về giá hoặc áp dụng chính sách điện cần đối chiếu với đơn vị bán điện/cơ quan phù hợp, không chỉ dựa vào bài viết này.
- Tạo bản điều chỉnh, không sửa đè.
- Giải thích đoạn dữ liệu nào đã đổi.
- Lưu thời điểm thông báo cho người thuê.
5. Kiểm hệ số và mốc thời gian trước khi tính tiền
Không phải công tơ nào cũng có cùng hệ số nhân hoặc cùng đơn vị hiển thị. Khi thay thiết bị, ghi lại hệ số trên hồ sơ và xác nhận nó có thay đổi hay không; nếu chưa biết, không tự coi chỉ số trên mặt đồng hồ là sản lượng cuối cùng.
Mốc tháo công tơ cũ và mốc lắp công tơ mới có thể cách nhau. Nếu có khoảng thời gian không có số đọc, đánh dấu khoảng trống và ghi căn cứ xử lý riêng, thay vì kéo dài một chỉ số không còn đại diện.
- Ghi mã thiết bị cũ và mới.
- Kiểm hệ số, đơn vị và ảnh tại cả hai mốc.
- Nêu rõ phần nào là số thực, phần nào cần xác minh.
Kết luận
Chỉ chốt hóa đơn khi hai mốc tháo/lắp, mã thiết bị và ảnh đã nối được với từng đoạn sản lượng. Nếu thiếu một mốc, giữ đoạn đó ở trạng thái chưa xác minh và ghi cách xử lý tạm thời; không bù số rồi trình bày như số đo thực.
