Trang chủTin tứcĐiện nước và chi phí

Điện nước và chi phí

Nguyên tắc sử dụng và quản lý WiFi chung tại nhà trọ

Hướng dẫn kiểm soát quyền quản trị, cập nhật thiết bị và phân tách kết nối; xác định trách nhiệm khi sử dụng mạng chung.

Ảnh minh họa: Nguyên tắc sử dụng và quản lý WiFi chung tại nhà trọNguyên tắc sử dụng và quản lý WiFi chung tại nhà trọ
17 phút đọcCập nhật 12/10/2026Ban biên tập Nhà cấp 4

Một mật khẩu WiFi dài chưa giải quyết hết chuyện an toàn của mạng dùng chung. Chủ nhà còn cần biết ai có quyền đổi cấu hình, thiết bị của các phòng có thể nhìn thấy nhau đến đâu và mạng phục vụ người thuê có chạm tới máy tính, camera hay nơi lưu hồ sơ của người quản lý không. Người thuê cũng cần bảo vệ thiết bị của mình, thay vì giao toàn bộ trách nhiệm cho bộ phát ở hành lang.

Cách bắt đầu phù hợp là chia rõ mục đích sử dụng và quyền truy cập, rồi kiểm những chức năng mà thiết bị thực tế hỗ trợ. Tên Guest hoặc một nút mang chữ Isolation có thể tạo cảm giác đã tách mạng, nhưng cần đọc đúng tác dụng. Có chức năng tách một nhóm khỏi mạng chính mà vẫn cho các thiết bị trong nhóm đó liên lạc với nhau.

Các điểm chính trong bàiNội dung cần xem
  1. Xác định ai thực sự quản lý mạngTrước tiên, xác định bộ định tuyến chính thuộc ai, nhà mạng quản lý phần nào và người của cơ sở được thay đổi những gì. Một thiết bị đặt trong nhà trọ có thể vẫn do nhà cung cấp cấu hình. Người đứng tên hợp…
  2. Phân biệt mật khẩu kết nối và mật khẩu quản trịMật khẩu WiFi dùng để thiết bị tham gia mạng. Mật khẩu quản trị dùng để thay cài đặt của bộ định tuyến, trong đó có thể có chính mật khẩu WiFi. FTC phân biệt rõ hai loại này trong hướng dẫn bảo vệ mạng gia đ…
  3. Mã hóa mạng và cập nhật thiết bị là phần nềnTheo FTC, mạng nên dùng WPA3 Personal hoặc WPA2 Personal khi thiết bị hỗ trợ; WPA và WEP là các lựa chọn cũ cần được xem lại. Việc cập nhật phần mềm bộ định tuyến nên theo nguồn nhà sản xuất hoặc cơ chế của…
  4. Hai tên WiFi chưa chắc tạo ra hai vùng riêngChủ nhà có thể đặt một tên mạng cho người thuê và một tên khác cho công việc quản lý. Cách đặt tên giúp mọi người chọn đúng kết nối, nhưng cần kiểm thêm cấu hình phía sau. Điều cần biết là thiết bị ở mạng ng…

Tóm lược các đoạn trong bài. Mở từng mục để đọc căn cứ, điều kiện và cách xử lý đầy đủ.

Bài viết giải thích cách tổ chức kiểm tra cho mạng được chủ cơ sở quản lý hoặc được nhà cung cấp cho phép quản trị. Người thuê chỉ thực hiện những việc trong quyền của mình. Các tình huống đều là giả định, không phải kết quả kiểm định một hệ thống cụ thể hay hướng dẫn truy cập thiết bị của người khác.

Xác định ai thực sự quản lý mạng

Trước tiên, xác định bộ định tuyến chính thuộc ai, nhà mạng quản lý phần nào và người của cơ sở được thay đổi những gì. Một thiết bị đặt trong nhà trọ có thể vẫn do nhà cung cấp cấu hình. Người đứng tên hợp đồng, người trả tiền và người có quyền quản trị không nhất thiết là một người.

Chủ nhà nên có đầu mối kỹ thuật chính thức cùng thông tin nhận diện thiết bị, phiên bản phần cứng và cách nhận hỗ trợ. Khi có sự cố, người thuê biết cần liên hệ ai; người quản lý cũng tránh yêu cầu một người đang ở tự đăng nhập rồi sửa cho cả dãy chỉ vì họ biết chút về máy tính.

Nếu có nhiều bộ phát, cần hiểu vai trò cơ bản của từng thiết bị. Một chiếc làm bộ định tuyến chính có thể kiểm soát những chức năng khác với chiếc chỉ mở rộng vùng phủ hoặc hoạt động ở chế độ điểm truy cập. Việc mua hai sản phẩm cùng tên thương mại chưa đủ để biết chúng đang thực hiện cùng một vai trò trong mạng.

Một bản ghi ngắn về mạng có thể gồm thiết bị chính, những điểm phát đang dùng, người được phép quản trị và dịch vụ quan trọng cần giữ hoạt động. Bản này phục vụ vận hành, không cần kèm mật khẩu thật trong tài liệu được gửi cho toàn bộ người thuê.

Phân biệt mật khẩu kết nối và mật khẩu quản trị

Mật khẩu WiFi dùng để thiết bị tham gia mạng. Mật khẩu quản trị dùng để thay cài đặt của bộ định tuyến, trong đó có thể có chính mật khẩu WiFi. FTC phân biệt rõ hai loại này trong hướng dẫn bảo vệ mạng gia đình và khuyến cáo thay các thông tin quản trị mặc định theo hướng dẫn nhà sản xuất. [1]

Ở dãy trọ, người được phép sử dụng Internet thường chỉ cần thông tin kết nối thích hợp. Họ không cần tài khoản có thể đổi cấu hình của cả cơ sở. Nếu thông tin quản trị từng được phát chung với mật khẩu WiFi, người có thẩm quyền nên đánh giá lại quyền và thực hiện việc điều chỉnh theo phương án phù hợp.

Cũng cần phân biệt tài khoản đám mây dùng quản lý thiết bị với mật khẩu đăng nhập tại chỗ. Một hệ thống có thể được quản trị qua ứng dụng gắn với tài khoản của người lắp ban đầu. Khi đổi đơn vị kỹ thuật, phải làm rõ quyền đó được chuyển, thu hồi hoặc duy trì thế nào theo quy trình của dịch vụ.

Đừng dùng ảnh chụp toàn bộ tem và màn hình quản trị làm cách hướng dẫn kết nối cho khách. Ảnh có thể chứa thông tin ngoài nhu cầu sử dụng. Một hướng dẫn ngắn chỉ nêu đúng tên mạng và cách nhận thông tin truy cập qua kênh đã thống nhất sẽ dễ kiểm soát hơn.

Mã hóa mạng và cập nhật thiết bị là phần nền

Theo FTC, mạng nên dùng WPA3 Personal hoặc WPA2 Personal khi thiết bị hỗ trợ; WPA và WEP là các lựa chọn cũ cần được xem lại. Việc cập nhật phần mềm bộ định tuyến nên theo nguồn nhà sản xuất hoặc cơ chế của nhà mạng. Đây là các bước nền, không phải lời bảo đảm hệ thống sẽ tránh được mọi sự cố. [1]

Người phụ trách cần đối chiếu đúng mẫu và phiên bản phần cứng trước khi thay đổi. Tên gần giống trên hộp không bảo đảm dùng chung phần mềm. Nếu thiết bị cũ chỉ có các lựa chọn không còn phù hợp, hãy trao đổi với bên kỹ thuật về phương án thay thế thay vì tìm một bản phần mềm không rõ nguồn để ép cập nhật.

Đối với cơ sở đang có người làm việc hoặc học trực tuyến, sắp lịch cập nhật và thông báo trước phạm vi gián đoạn có thể xảy ra. Chuẩn bị cách liên hệ khi cập nhật không thành công. Việc này giúp công việc bảo trì diễn ra có kế hoạch, thay vì để một thay đổi bất ngờ làm cả dãy mất kết nối.

Sau cập nhật, kiểm lại những chức năng quan trọng theo phạm vi đã thống nhất. Mạng vào được Internet là một kết quả, còn việc phân tách thiết bị và các dịch vụ cần dùng là những kết quả khác. Lưu phiên bản cùng ngày kiểm giúp lần hỗ trợ sau có điểm bắt đầu rõ ràng.

Hai tên WiFi chưa chắc tạo ra hai vùng riêng

Chủ nhà có thể đặt một tên mạng cho người thuê và một tên khác cho công việc quản lý. Cách đặt tên giúp mọi người chọn đúng kết nối, nhưng cần kiểm thêm cấu hình phía sau. Điều cần biết là thiết bị ở mạng người thuê được phép truy cập tới những nhóm thiết bị hoặc dịch vụ nào.

ASUS có hướng dẫn mạng khách cùng tùy chọn kiểm soát truy cập mạng nội bộ. Tài liệu cũng nêu giới hạn theo chế độ hoạt động, mẫu thiết bị và phiên bản phần mềm. Vì vậy, không thể nhìn hai tên mạng xuất hiện trên điện thoại rồi coi máy tính quản lý đã được tách hoàn toàn. [2]

Ví dụ giả định, cơ sở đặt tên A cho máy tính quản lý và B cho khách thuê. Người quản trị cần kiểm mục đích là B chỉ dùng Internet hay được dùng thêm một dịch vụ cụ thể. Nếu máy in chứa việc riêng của quản lý vẫn được chia sẻ tới B, cần xem đó là cấu hình chủ ý hay một quyền còn mở ngoài nhu cầu.

Câu hỏi đặt cho bên kỹ thuật nên cụ thể như thiết bị ở B có truy cập được tài nguyên nội bộ tại A không và kết quả được kiểm trong cấu hình nào. Những câu như WiFi có bảo mật tốt không thường quá rộng để người trả lời chứng minh được điều họ đang cam kết.

Hiểu đúng tác dụng của chức năng cô lập

Một điểm dễ nhầm là cô lập khỏi mạng chính và cô lập từng thiết bị với nhau. Trong hướng dẫn Device Isolation cập nhật tháng 1/2026, TP-Link nói các thiết bị được cô lập vẫn có thể dùng Internet và liên lạc với những thiết bị khác cũng nằm trong nhóm cô lập. Chúng bị hạn chế trao đổi dữ liệu với thiết bị trên mạng chính theo chức năng được mô tả. [3]

Nếu đưa toàn bộ người thuê vào cùng một nhóm mang tên cô lập, bạn chưa thể suy ra từng phòng đã tách khỏi tất cả phòng còn lại. Cần xác định mục tiêu muốn đạt là bảo vệ mạng quản lý, hạn chế giao tiếp giữa người thuê, hay cả hai.

TP-Link cũng yêu cầu kiểm hỗ trợ trên thiết bị chính và các thiết bị vệ tinh liên quan. Một hệ thống có nhiều điểm phát cần được xem theo toàn bộ đường kết nối, thay vì chỉ bật chức năng trên một chiếc rồi cho rằng mọi điểm trong dãy đều có cùng hành vi. [3]

Các sản phẩm khác có thể dùng tên chức năng và cơ chế khác. Người quản lý nên yêu cầu giải thích theo mục tiêu truy cập và kiểm đúng cấu hình. Tránh chọn một thuật ngữ kỹ thuật để đưa vào thông báo an toàn nếu chưa biết chức năng ấy đang chặn điều gì và còn cho phép điều gì.

Kiểm chế độ điểm truy cập trước khi làm theo hướng dẫn

Một hướng dẫn dành cho chế độ bộ định tuyến có thể không dùng nguyên vẹn cho thiết bị đang ở chế độ điểm truy cập. Tài liệu ASUS về mạng khách nêu tùy chọn Access Intranet trong phạm vi hướng dẫn chỉ hoạt động ở chế độ Wireless router; phần hỏi đáp giải thích vì sao tùy chọn này không xuất hiện khi ở chế độ AP. [2]

Khi màn hình của bạn khác tài liệu, bước phù hợp là xác định mẫu, phiên bản và chế độ hiện tại rồi hỏi nhà cung cấp. Việc thiếu một nút không có nghĩa có thể tùy ý đổi chế độ để làm nó xuất hiện. Thay vai trò của thiết bị có thể ảnh hưởng cách cấp địa chỉ và kết nối của nhiều người.

Đối với hệ thống mesh hoặc có nhiều bộ mở rộng, cần kiểm thêm phạm vi mạng khách trên các điểm phát. Một cấu hình đúng gần bộ chính chưa tự chứng minh kết quả tại cuối hành lang. Hãy yêu cầu bên kỹ thuật xác nhận theo các vị trí và thiết bị đang dùng, đặc biệt sau khi thay một thành phần.

Bài viết không hướng dẫn tự khôi phục cài đặt gốc để giải quyết mọi khác biệt. Ở một cơ sở dùng chung, thao tác đó có thể xóa cấu hình cần thiết. Khi phải thực hiện, người có thẩm quyền cần có phương án lưu thông tin phù hợp, khôi phục và kiểm tra dịch vụ sau đó.

Thử phạm vi truy cập bằng thiết bị được cho phép

Việc kiểm tra nên được chủ cơ sở và bên kỹ thuật thống nhất trước. Chọn thiết bị thử thuộc quyền quản lý hoặc đã được cho phép, cùng một tài nguyên thử không chứa dữ liệu thật của người thuê. Mục tiêu là xác nhận một chức năng cấu hình, không đi tìm máy của cư dân để thử mở tệp.

Trong một kịch bản giả định, trước hết kiểm thiết bị thử trên mạng khách có vào được Internet và có bị chặn truy cập tài nguyên thử thuộc nhóm nội bộ theo đúng thiết kế hay không. Nếu mục tiêu còn là tách các thiết bị người thuê, kiểm thêm hành vi giữa hai thiết bị thử trong phạm vi đã đồng ý.

Ghi điều kiện lúc kiểm, gồm điểm phát, loại kết nối, chức năng đang bật và kết quả. Thử bằng một ứng dụng chưa kết nối được không đủ để chứng nhận mọi giao tiếp đã bị chặn; kết quả cũng có thể liên quan chính ứng dụng hoặc thiết bị. Bên kỹ thuật cần phân biệt nguyên nhân trước khi kết luận.

Sau kiểm tra, gỡ tài nguyên thử không còn dùng và lưu kết quả ngắn. Người thuê không cần nhận bản chi tiết cấu hình hoặc tài khoản quản trị. Họ cần hiểu mạng nào để kết nối, dịch vụ nào được cung cấp và cách báo khi thấy điều khác với hướng dẫn.

Giữ những kết nối hợp lệ mà người thuê thực sự cần

Phân tách mạng có thể ảnh hưởng việc in, chia sẻ trong một nhóm được phép hoặc truyền nội dung từ điện thoại lên màn hình của chính người dùng. Vì vậy, trước khi triển khai, nên ghi những nhu cầu hợp lệ cần duy trì. Điều này giúp tránh việc người dùng tìm cách tự mở lại mọi quyền chỉ để một chức năng quen thuộc hoạt động.

Ví dụ, hai thiết bị của cùng một người cần trao đổi dữ liệu, nhưng người đó không có nhu cầu truy cập thiết bị của các phòng khác. Hãy mô tả yêu cầu này cho đơn vị kỹ thuật để họ chọn phương án phù hợp với hệ thống. Việc cho cả mạng khách truy cập mọi tài nguyên nội bộ có thể mở rộng phạm vi nhiều hơn nhu cầu thực tế.

Máy in hoặc thiết bị dùng chung cũng cần một người chịu trách nhiệm và phạm vi chia sẻ rõ. Nếu đó là tài sản phục vụ toàn cơ sở, thiết lập và hướng dẫn sử dụng theo mục đích đã xác định. Nếu đó là thiết bị riêng tình cờ bị nhìn thấy, chủ sở hữu cần biết để xử lý quyền chia sẻ của chính mình.

An toàn và khả năng dùng được nên được kiểm cùng nhau. Một cấu hình khiến mọi dịch vụ ngừng hoạt động thường sớm bị bỏ qua hoặc thay đổi vội. Phương án phù hợp là giới hạn đúng những giao tiếp cần hạn chế, đồng thời có cách sử dụng rõ cho phần đã được cho phép.

Người thuê cần kiểm lại thiết lập trên máy của mình

Mạng chung không thay việc cập nhật hệ điều hành, trình duyệt và bảo vệ tài khoản. Người thuê nên giữ thiết bị trong trạng thái được hỗ trợ phù hợp, dùng cách đăng nhập an toàn và hạn chế những chức năng chia sẻ không cần thiết. Nếu thiết bị do cơ quan hoặc trường quản lý, thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị đó.

Microsoft phân biệt hồ sơ mạng công cộng và riêng tư trong Windows. Hồ sơ công cộng hạn chế khả năng máy được phát hiện để chia sẻ tệp, máy in; hồ sơ riêng tư dành cho mạng có người và thiết bị mà bạn biết, tin tưởng. Bài hỗ trợ khuyến nghị cấu hình công cộng trong phần lớn tình huống và cho phép kiểm lại tại thuộc tính mạng đang kết nối. [4]

Một người ở lâu tại nhà trọ không vì thế biết và tin tưởng mọi thiết bị trên WiFi chung. Khi chọn hồ sơ mạng, hãy xem điều kiện kết nối thay vì chỉ dựa vào cảm giác đây là nhà mình. Nếu cần một chức năng chia sẻ, tìm cách cấp đúng phạm vi thay vì bật rộng chỉ để bỏ một thông báo.

Nếu thấy tên máy in hoặc thiết bị lạ, hãy dừng ở việc ghi nhận và hỏi người phụ trách. Tránh thử mật khẩu, mở thư mục, xem camera hoặc dùng công cụ dò tìm trên tài sản của người khác. Việc một thiết bị xuất hiện trên màn hình chưa trao quyền truy cập vào nó.

HTTPS bảo vệ đường truyền nhưng vẫn cần đúng nơi nhận

FTC giải thích rằng mã hóa được dùng rộng rãi trên website giúp giảm rủi ro của việc truyền dữ liệu qua WiFi công cộng. Tuy nhiên, một website lừa đảo cũng có thể dùng HTTPS. Khi nhập thông tin vào chính trang giả mạo, dữ liệu được mã hóa trên đường đi vẫn đến người vận hành trang đó. [5]

Vì vậy, người thuê cần kiểm đúng tên miền hoặc dùng ứng dụng chính thức cho việc quan trọng. Một trang xuất hiện sau khi kết nối WiFi không nên được quyền yêu cầu mật khẩu ngân hàng, mã OTP hay quyền truy cập thiết bị chỉ vì tự xưng là bước xác nhận mạng.

Nếu trình duyệt hiện cảnh báo bảo mật, hãy dừng và kiểm lại thay vì được hướng dẫn bấm bỏ qua cho nhanh. Khi cần truy cập công việc gấp mà chưa xác minh được mạng hoặc trang đang mở, có thể cân nhắc một kết nối tin cậy khác trong điều kiện của mình. Đổi kết nối vẫn không thay việc kiểm đúng ứng dụng và người nhận dữ liệu.

Cũng nên thận trọng với lời hứa cài thêm một ứng dụng là an toàn tuyệt đối. Công cụ bảo vệ nào cũng có phạm vi. Trước khi cài đặt, kiểm nguồn chính thức, mục đích và quyền được yêu cầu; với thiết bị của cơ quan, hỏi người phụ trách thay vì tự thêm công cụ theo lời một người trong nhóm trọ.

Đổi thông tin truy cập theo một kế hoạch rõ

Khi cần đổi mật khẩu hoặc cách kết nối, người quản lý nên xác định phạm vi ảnh hưởng, mốc thực hiện và cách thông báo cho người có quyền sử dụng. Thiết bị tự kết nối như máy in hoặc các thiết bị được quản lý khác có thể cần cập nhật riêng. Một thay đổi chỉ được coi là hoàn tất khi những dịch vụ cần thiết đã được kiểm lại.

Tình huống giả định, người quản lý cũ thôi phụ trách nhưng tài khoản của họ vẫn có quyền cấu hình từ xa. Đổi mật khẩu WiFi cho người thuê chưa trả lời được quyền quản trị ấy. Cần rà lại đúng loại quyền và thực hiện việc chuyển giao hoặc thu hồi theo cơ chế chính thức của dịch vụ, với người có thẩm quyền.

Ngược lại, khi một mật khẩu kết nối đã được chia sẻ ngoài phạm vi dự kiến, cần xem phương án kiểm soát phù hợp chứ không công khai nghi ngờ một người thuê cụ thể khi chưa có căn cứ. Các giải pháp theo tài khoản hoặc nhóm người dùng phụ thuộc thiết bị và cách triển khai; chúng cũng cần được vận hành và giải thích rõ.

Thông tin mới nên được gửi đúng người qua kênh đã thống nhất. Tránh để ảnh chứa mật khẩu quản trị trong nhóm chung hoặc đưa dữ liệu đăng nhập lên một tệp mở công khai. Mục tiêu là người được phép tiếp tục dùng được mạng, trong khi quyền quản trị được giữ đúng phạm vi.

Xử lý dấu hiệu bất thường mà không tự điều tra người khác

Khi gặp một trang đăng nhập lạ, yêu cầu cung cấp thông tin bất thường hoặc nhìn thấy tài nguyên vốn không nên chia sẻ, ghi điều đã quan sát, thời điểm và tên mạng. Ảnh chụp nên che dữ liệu riêng không cần thiết trước khi gửi cho đầu mối kỹ thuật. Mô tả sự việc cụ thể hữu ích hơn kết luận ngay mạng đã bị tấn công.

Nếu đã nhập thông tin tài khoản vào nơi nghi ngờ, tìm hướng dẫn bảo vệ tài khoản qua kênh chính thức của dịch vụ. Với tài khoản cơ quan, báo người phụ trách. Khi có liên quan ngân hàng, liên hệ ngân hàng theo kênh đã xác minh. Đừng tiếp tục cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực cho người tự xưng đang giúp kiểm mạng.

Phía quản lý cần kiểm trong phạm vi được phép và giữ thông tin cần thiết để xử lý. Nhu cầu bảo vệ mạng không tự cho phép xem nội dung riêng hoặc công khai lịch sử sử dụng của người thuê. Những vấn đề về dữ liệu, giám sát và quyền truy cập cần được xem xét theo phạm vi trách nhiệm và quy định áp dụng.

WiFi chung được quản lý tốt phải có người chịu trách nhiệm, quyền được tách rõ và kết quả kiểm tra phù hợp với thiết bị thực tế. Người thuê biết cách kết nối và bảo vệ tài khoản của mình; chủ nhà biết phần nào cần bên kỹ thuật xác nhận. Dù tên mạng gợi ý đã được bảo vệ, vẫn cần kiểm tra chức năng thực tế của hệ thống.

BƯỚC TIẾP THEO

Quản lý nhà trọ với Nhà cấp 4

Theo dõi phòng cho thuê, hợp đồng, hóa đơn và công nợ trong cùng một hệ thống.

Xem tính năng Liên hệ
NGUỒN THAM KHẢO

Nguồn tham khảo

Biên soạn Ban biên tập Nhà cấp 4 · Rà soát nguồn 24/07/2026

Bài viết là hướng dẫn vận hành và tổng hợp nguồn trong phạm vi đã nêu, không thay thế tư vấn pháp lý, thuế hoặc kỹ thuật cho hồ sơ cụ thể.

  1. Nguồn 1 · FTC, How To Secure Your Home Wi-Fi Network, tháng 12/2022. Phân biệt mật khẩu quản trị và kết nối, mã hóa và cập nhật thiết bị

    Nguồn được dẫn trong bài · Liên kết được dẫn trong nội dung bài viết.

  2. Nguồn 2 · ASUS Việt Nam, hướng dẫn mạng khách và giới hạn Access Intranet theo chế độ hoạt động, cập nhật 14/10/2024. Đã đối chiếu thêm hướng dẫn cấu hình mạng khách cập nhật 17/06/2025

    Nguồn được dẫn trong bài · Liên kết được dẫn trong nội dung bài viết.

  3. Nguồn 3 · TP-Link, How to set up Device Isolation on TP-Link Router/Deco, cập nhật 14/01/2026. Chú ý thiết bị trong nhóm cô lập vẫn có thể trao đổi với nhau và yêu cầu hỗ trợ của các thiết bị liên quan

    Nguồn được dẫn trong bài · Liên kết được dẫn trong nội dung bài viết.

  4. Nguồn 4 · Microsoft, Cài đặt và tác vụ mạng thiết yếu trong Windows. Đã đọc phần hồ sơ mạng công cộng và riêng tư

    Nguồn được dẫn trong bài · Liên kết được dẫn trong nội dung bài viết.

  5. Nguồn 5 · FTC, Are Public Wi-Fi Networks Safe, tháng 2/2023. Mã hóa đường truyền và giới hạn khi truy cập website giả mạo

    Nguồn được dẫn trong bài · Liên kết được dẫn trong nội dung bài viết.